Công nghệ

Cách tạo database trong mysql đơn giản, nhanh chóng nhất

Có thể các bạn chưa biết là mỗi một ứng dụng chúng ta cần tạo ra một Database để lưu trữ dữ liệu của ứng dụng đó. Mà mỗi một database cũng sẽ có các table và trong mỗi table lại có chứa nhiều columns và nhiều records. Do đó Database giữ vai trò cao nhất trong các cấp bậc này, chính thế mà chúng ta phải tạo mới Database thì mới tạo được các phần còn lại. Vậy nên trong bài viết này agirlstory sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách tạo database trong mysql.

Tạo cơ sở dữ liệu database trong mysql

Thông thường sẽ có 3 cách tạo database trong mysql là:

  1. Sử dụng lệnh CREATE DATABASE
  2. Sử dụng trình phpMyAdmin của XAMPP
  3. Sử dụng phần mềm Navicat

I. Sử dụng lệnh CREATE DATABASE trong MySQL.

1. Cú pháp cơ bản của lệnh CREATE DATABASE:

CREATE DATABASE [database_name]; Ví dụ tạo cơ sở dữ liệu sinhvien: CREATE DATABASE sinhvien; Với lệnh này bạn đã tạo ra một cơ sở dữ liệu có tên là sinhvien trong MySQL Database.

2. Tạo database trong MySQL với character set và collation:

Tạo cơ sở dữ liệu với character set và collection giúp bạn nhập kiểu ký tự vào bảng theo lệnh CREATE DATABASE [database_name] character set [CHAR_SET] collate [COLLATION]; Ví dụ bạn muốn tạo dữ liệu “Sinhvien” có dấu nhập như sau: CREATE DATABASE sinhvien character set UTF8 collate utf8_vietnamese_ci;

MySQL hỗ trợ hai loại bộ ký tự UTF8: utf8 và utf8mb4.

Bảng ký tự utf8 của MySQL gồm các ký tự từ mặt phẳng đa lớp và còn được gọi là BMP- là tập hợp con của UTF8 có các ký tự từ 1-3 byte. Còn ký tự utf8mb4 của MySQL là các ký tự cao cấp của BMP nên chúng sẽ chứa các ký tự từ 1-4 byte. Khi này máy chủ MySQL phải được cấu hình với tùy chọn character_set_server = utf8mb4 và không sử dụng thuộc tính kết nối thecharacterEncoding. Vì ký tự này chỉ chạy trên  MySQL 5.5.3 trở đi.

Xem thêm: Http error 503 the service is unavailable là gì? Và cách khắc phục

3. Sử dụng từ khóa IF NOT EXISTS

Trong trường hợp bạn dùng lệnh trên nhưng trong bảng đã tồn tại và bạn không biết và sử dụng thì hệ thống sẽ báo lỗi. Để khắc phục tình trạng này hãy sử dụng thêm từ khóa IF NOT EXISTS của MySQL. Theo cú pháp: CREATE DATABASE IF NOT EXISTS [database_name] ví dụ bạn muốn tạo cơ sở dữ liệu tên “nhanvien” bạn làm như sau sẽ không bị báo lỗi:

CREATE DATABASE nhanvien; => CREATE DATABASE IF NOT EXISTS nhanvien;

II. Sử dụng trình phpMyAdmin của XAMPP

Bạn tải XAMPP trên windows và tiến hành cài đặt. Sau đó thì làm các bước sau:

Đầu tiên Start Apache và MySQL:

cách tạo database trong mysql

Tiếp theo Mở page http://localhost/ -> Mở page “phpMyAdmin” (hệ quản trị cơ sở dữ liệu). Tại đây bạn muốn tạo một database các bạn nhấp chuột vào Databases trên thanh menu hoặc kích vào New ở phía bên tay trái như trong hình sau:

cách tạo database trong mysql-1

Ví dụ bạn muốn nhập tên “sinhvien” và kiểu ký tự tiếng Việt có dấu là utf8_vietnamese_ci:

cách tạo database trong mysql

tiếp đến chọn Create để tạo database, kết quả như sau:

cách tạo database trong mysql-1

III. Sử dụng phần mềm Navicat

Đầu tiên bạn tạo một connection đến máy chủ MySQL có tên MySQL-Connection. Nhấp chuột phải vào MySQL-Connection => click “New Database…

cách tạo database trong mysql-2

Sau đó hộp thoại database sẽ hiển thị và bạn nhập thông tin như hình sau và chọn “OK” ( ví dụ tạo database tên “sinhvien”)

cách tạo database trong mysql-3

Database sinhvien được tạo ra như hình sau:

cách tạo database trong mysql-5

Tạo database trong MySQL từ chương trình Java

Đầu tiên bạn phải kết nối Java với MySQL đã trình bày cho bạn cách add thư viện jdbc (mysql-connector-java-x.y.zz-bin.jar) vào Project Java và kết nối Java với MySQL.

  • Cách kết nối Java với MySQL bằng JDBC, giả sử bạn đã tạo bảng trong MySQL, bạn làm theo 4 bước như sau:

1.Tải file mysql-connector-java-x.y.zz.zip về máy tại https://dev.mysql.com/downloads/connector/j/, giải nén ra được file mysql-connector-java-x.y.zz-bin.jar.
2.Add thư viện JDBC Driver mysql-connector-java-x.y.zz-bin.jar vào project.
3.Gọi phương thức Class.forName(“com.mysql.jdbc.Driver”).
4.Gọi phương thức DriverManager.getConnection() để kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL.

Admin sẽ làm 1 ví dụ về kết nối ứng dụng Java với cơ sở dữ liệu MySQL bằng JDBC.

Tạo bảng ‘student’ trong cơ sở dữ liệu có tên ‘testdb’ trong MySQL với câu lệnh như sau:

1, CREATE TABLE student (
2, id INT NOT NULL,
3, name VARCHAR (32) NOT NULL,
4, address VARCHAR (32) NOT NULL,
5, PRIMARY KEY (id)
6, );

sau đó insert vài dòng dữ liệu cho bảng ‘student’

  • INSERT INTO student(id, name, address) VALUES (1, “Công”, “Hanoi”);
  • INSERT INTO student(id, name, address) VALUES (2, “Dung”, “Vinhphuc”);
  • INSERT INTO student(id, name, address) VALUES (3, “Ngôn”, “Danang”);
  • INSERT INTO student(id, name, address) VALUES (4, “Hạnh”, “Hanoi”)

sau khi nhập lệnh trên cho ra kết quả như sau:

cách tạo database trong mysql-6

Và tạo lập trình để kết nối, hiển thị các dữ liệu của bảng ‘student’ ra màn hình như sau: File: ConnectMysqlExample.java

  1. package vn.viettuts.jdbc;
  2. import java.sql.Connection;
  3. import java.sql.DriverManager;
  4. import java.sql.ResultSet;
  5. import java.sql.Statement;
  6. public class ConnectMysqlExample {
  7. private static String DB_URL = “jdbc:mysql://localhost:3306/testdb”;
  8. private static String USER_NAME = “root”;
  9. private static String PASSWORD = “1234567890”;
  10. /**
  11. * main
  12. *
  13. * @author viettuts.vn
  14. * @param args
  15. */
  16. public static void main(String args[]) {
  17. try {
  18. // connnect to database ‘testdb’
  19. Connection conn = getConnection(DB_URL, USER_NAME,PASSWORD);
  20. // crate statement
  21. Statement stmt = conn.createStatement();
  22. // get data from table ‘student’
  23. ResultSet rs = stmt.executeQuery(“select * from student”);
  24. // show data
  25. while (rs.next()) {
  26. System.out.println(rs.getInt(1) + ” ” + rs.getString(2)
  27. + ” ” + rs.getString(3));
  28. }
  29. // close connection
  30. conn.close();
  31. } catch (Exception ex) {
  32. ex.printStackTrace();
  33. }
  34. }
  35. /**
  36. * create connection
  37. *
  38. * @author viettuts.vn
  39. * @param dbURL: database’s url
  40. * @param userName: username is used to login
  41. * @param password: password is used to login
  42. * @return connection
  43. */
  44. public static Connection getConnection(String dbURL, String userName,
  45. String password) {
  46. Connection conn = null;
  47. try {
  48. Class.forName(“com.mysql.jdbc.Driver”);
  49. conn = DriverManager.getConnection(dbURL, userName, password);
  50. System.out.println(“connect successfully!”);
  51. } catch (Exception ex) {
  52. System.out.println(“connect failure!”);
  53. ex.printStackTrace();
  54. }
  55. return conn;
  56. }
  57. }
    Và kết quả ta được như sau:

connect successfully!
1 Công Hanoi
2 Dung Vinhphuc
3 Ngôn Danang
4 Hạnh Hanoi

===>>> Ví dụ sau tạo database có tên ‘sinhvien’ trong MySQL từ chương trình Java.

package vn.viettuts.mysql;
import java.sql.Connection;
import java.sql.DriverManager;
import java.sql.Statement;
public class CreateDatabase {
    /**
     * main
     *
     * @author viettuts.vn
     * @param args
     */
    public static void main(String args[]) {
        try {
            // connnect to database 'testdb'
            Connection conn = DriverManager.getConnection
                    ("jdbc:mysql://localhost:3306/?user=root&password=1234567890");
            Statement s = conn.createStatement();
            int result = s.executeUpdate("CREATE DATABASE sinhvien "
                    + "character set UTF8 collate utf8_vietnamese_ci;");
            if (result == 1) {
                System.out.println("Database 'sinhvien' được tạo thành công!");
            }
            // close connection
            conn.close();
        } catch (Exception ex) {
            ex.printStackTrace();
        }
    }
}

Kết quả:

Database 'sinhvien' được tạo thành công!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button